- 1. Bệnh gút là gì?
Gút là một bệnh do lắng đọng các tinh thể urat gây viêm khớp và phần mềm quanh khớp.
Bệnh thường có biểu hiện những đợt viêm khớp cấp tính với triệu chứng điển hình: sưng, nóng, đỏ, đau, thường khởi phát đột ngột ở khớp bàn- ngón chân cái, diễn biến từng đợt 5-10 ngày. Sau đó viêm khớp tái phát nhiều lần rồi bệnh trở thành mạn tính với biểu hiện các hạt tophi và có thể tiến triển thành bệnh thận mạn tính, cuối cùng là suy thận mạn.
- 2. Nguyên tắc dinh dưỡng trong điều trị bệnh gút
Năng lượng: 25-30Kcal/kg/ngày
Đạm (Protid): 1-1,2g/kg cân nặng nên có/ngày, hạn chế thực phẩm có hàm lượng nhân purin cao (>150mg purin/100g thực phẩm).
Béo (Lipid): 25-30% tổng năng lượng, ưu tiên các chất béo không no từ dầu thực vật và dầu cá, hạn chế các chất béo no và transfat từ động vật và thức ăn chế biến sẵn.
Tinh bột (Glucid): 55-60% tổng năng lượng, trong đó đường đơn < 10g, hạn chế thực phẩm có bổ sung đường.
Muối (Natri): muối< 6g/ ngày tương đương < 2400mg Natri/ngày.
Uống đủ nước, tăng cường rau xanh, cai thuốc lá, cai rượu.

- 3. Các thực phẩm giàu nhân purin
Hạn chế các thực phẩm có hàm lượng nhân purin > 150mg/100g thực phẩm
| STT | Tên thực phẩm | Purin (mg/100g) |
| 1 | Cacao, socola | 2.300 |
| 2 | Thịt bê | 1.260 |
| 3 | Nấm men bia | 1.810 |
| 4 | Cá trích cơm | 804 |
| 5 | Lá lách cừu | 773 |
| 6 | Tim lợn | 530 |
| 7 | Gan lợn | 515 |
| 8 | Cá mòi | 480 |
| 9 | Gan bê | 460 |
| 10 | Bầu dục bò | 444 |
- 4. Các thực phẩm nên sử dụng và không nên sử dụng
Thực phẩm nên sử dụng
– Ngũ cốc nguyên hạt: cung cấp chất bột đường
– Sữa, trứng, pho mát: cung cấp chất đạm
– Bơ, dầu, mỡ: cung cấp chất béo
– Rau, quả tươi: cung cấp vitamin và chất khoáng
Thực phẩm nên sử dụng vừa phải:
– Thịt nạc.
– Thịt gà, cá thịt trắng
– Đậu đỗ
Thực phẩm không nên dùng.
Nội tạng động vật (ví dụ: tim, gan và bầu dục), hạn chế thực phẩm giàu purin (ví dụ: thịt bò, thịt trâu, thịt chó, tôm hùm, sò huyết) và một số thực phẩm khác như măng tây, nước sốt cà chua.
Đồ uống và quả có fructose cao như nho khô, mứt trái cây, nước ép trái cây đóng hộp, cacao, mật ong, xoài chín, nho ngọt.
Đồ uống có cồn
- 5. Thực đơn tham khảo
Sáng: Phở gà: Bánh phở 150g, thịt gà 35g, hành lá 10g.
Trưa: Cơm gạo tẻ: 100g gạo tẻ; Cá kho: cá trắm 50g; Đậu phụ rán: Đậu phụ 30g, dầu ăn 3mL; Su su xào: su su 200mg, dầu ăn 7mL; Canh cải xanh: cải xanh 50g; Thanh long 150g
Chiều: Khoai lang luộc 100g (nửa củ).
Tối: Cơm gạo tẻ: 75g gạo tẻ; Cá rô phi rán: Cá rô phi 50g, dầu ăn 5mL; Mướp đắng xào trứng: mướp 200g, trứng gà 20g (nửa quả), dầu ăn 7mL; Canh rau ngót: Rau ngót 50g; Dưa hấu 150g.
Tài liệu tham khảo
- 1. Viện Dinh dưỡng Quốc gia. (2019). Dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học.
- 2. (2022). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân ngoại khoa. Nhà xuất bản Y học.
- 3. (2020). Hướng dẫn thực hành lâm sàng về dinh dưỡng ở bệnh nhân thận mạn: Cập nhật 2020. Hướng dẫn KDOQI. Nhà xuất bản Y học.
- 4. Học viện Quân y. (2017). Dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.
- 5. (2019). Những vấn đề cơ bản trong dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Prague.



